Hotline: 0903403013

Địa chỉ: Lô B5+B6, Ngách 1, Ngõ 187, Nguyễn Tuân, HN

Sơn tra là vị thuốc từ bào chế từ cây Bắc sơn tra hoặc Nam sơn tra. Theo Đông y, Sơn tra vị ngọt, tính ôn có tác dụng hỗ trợ điều trị rối loạn tiêu hóa và điều hòa các bệnh lý ở phụ nữ sau sinh.

Tên gọi khác: Bắc sơn tra, Nam sơn tra, Dã sơn tra, Xích qua tử, Thử tra, Mao tra, Phàm tử, Hầu lê,…

Tên khoa học: Crataegus cuneara Sied

Thuộc họ: Hoa hồng – Rosaceae

quả sơn tra

Mô tả dược liệu dược liệu

Đặc điểm sinh thái

Sơn tra vốn là cây thân gỗ, sống lâu năm, thân có nhiều cành, cành non có nhiều lông tơ, mịn. Ở nước ta, cây sơn tra được phân thành 2 dạng chính sau:

+ Bắc sơn tra: Cây này có thân cao khoảng 6m, bao gồm nhiều cành, các nhánh nhỏ có nhiều gai. Lá cây có hình trứng, mọc so le và thuôn nhọn, mép lá có nhiều răng cưa. Mặt bên dưới của lá nhiều gân, có lông mịn dọc theo gân. Hoa của cây bắc sơn tra tạo thành chùm, đài hoa có lông mịn, cánh hoa màu trắng. Quả của bắc sơn tra có hình cầu, đường kính khoảng từ 1 – 1,5cm, khi chín có màu đỏ.

quả sơn tra

+ Nam sơn tra: Hay tên gọi khác là dã sơn tra. Thân cây có chiều cao khoảng 15m, có nhiều gai nhỏ. Lá sơn tra dài và rộng, mặt dưới có lông mịn. Hoa nam sơn tra cũng mọc thành tán, cánh hoa màu trắng. Quả hình cầu, đường kính nhỏ hơn bắc sơn tra, khoảng từ 1 – 1,2cm, chín có màu đỏ.

Bộ phận sử dụng

Quả chín phơi hoặc sấy khô dùng làm dược liệu.

Phân bố

Ở nước ta, loài cây này thường mọc hoang ở vùng núi phía Bắc như: Tuyên Quang, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn…

Thu hái

Loại quả này có thể thu hái quanh năm. Nếu dùng làm dược liệu thì chỉ thu hái các quả chín.

quả sơn tra

Sơ chế

Quả sơn tra sau khi hái về đem rửa sạch, để ráo nước và thái lát mỏng, độ dày từ 0,3 – 0,7cm. Tiếp đó đem chúng đi phơi nắng hoặc sấy khô.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh nấm mốc, tránh tiếp xúc với ánh nắng và những nơi có độ ẩm cao. Có thể bảo quản sơn tra trong túi, bao hoặc hộp kín.

Thành phần hóa học

Quả sơn tra chứa lượng lớn vitamin C. Ngoài ra, quả này còn chứa nhiều thành phần hóa học khác như sau: Acid cafiic, acid citric, acid oleanic, acid crataegic, cacbon hydrat, acetylcholin, protid, cholin, calci, ursolic, phytosterin, sắt, phốt pho…

sơn tra khô thái lát

Tác dụng dược lý của sơn tra

Theo y học cổ truyền, sơn tra vốn được sử dụng trong điều trị máu nhiễm mỡ, ứ kinh, điều hòa hệ tiêu hoa. Một số tác dụng chủ đạo của sơn tra như:

– Tiêu thực, hoạt huyết, tán ứ, hóa tích,

– Chủ trị lợi thủy, gội đầu, tắm điều trị chàm, ghẻ, lở loét,

– Nấu lấy nước chữa trị lở sơn,

– Hóa thực tích, kiện vị, khoan cách, tiêu khí tích, hành khí kết,

– Hạ khí, chữa trị ợ chua, tiêu nhục tích trệ.

Cơ chế hoạt động của sơn tra

Quả sơn trà có một số tác dụng như sau:

– Cải thiện lượng máu bơm ra khỏi tim trong những cơn co thắt.

sơn tra khô thái lát

– Mở rộng các mạch máu và tăng cường truyền tín hiệu thần kinh.

– Hạ huyết áp bằng cách làm giãn các mạch máu xa tim.

– Sơn tra còn chứa nhiều hoạt chất chống oxy hóa, giúp giảm cholesterol xấu và mỡ trong máu bằng cách làm giảm sự tích tụ chất béo trong gan và động mạch chủ.

Cách dùng

Sơn tra có thể sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp với một số vị thuốc khác. Các thể tán thành bột, làm thành viên hoàn hay nấu nước thành trà uống.

Liều lượng

Khoảng từ 3 – 10g/ ngày dưới dạng nước sắc.

Lưu ý khi sử dụng Sơn tra

Một số đối tượng không nên sử dụng sơn tra như:

– Dị ứng, mẫn cảm với thành phần của loại quả này.

– Người bị viêm loét dạ dày, tá tráng.

– Tỳ vị hư, yếu, không có thực tích

Sơn tra là một vị thuốc tương đối quen thuộc với nhiều công dụng y học. Tuy nhiên, trước khi sử dụng người bệnh nên trao đổi với thầy thuốc để có liều lượng và hướng dẫn sử dụng cụ thể.

Click to rate this post!
[Total: 1 Average: 5]