Hotline: 0914079933

Địa chỉ: Lô B5+B6, Ngách 1, Ngõ 187, Nguyễn Tuân, HN

Cây quyết minh tử vốn mọc hoang tại nhiều tỉnh thành trên cả nước. Hạt cây này có vị ngọt, đắng, mặn, tính hàn, công dụng mát gan, ích thận, sáng mắt, chữa bệnh da liễu và an thần hiệu quả.

Tên gọi khác: Hạt muồng, thảo quyết minh, đậu ma, giả lục đậu, giả hoa sinh, lạc giời…

Mô tả

Quyết minh tử là một cây nhỏ cao khoảng 0,3 – 0,9m, hoặc có khi cao tới 1,5m. Lá cây mọc so le, kép, gồm từ 2 – 4 đôi lá chét. Lá chét có hình trứng ngược, phần đầu lá mở rộng, dài khoảng 3 – 5 cm, rộng chừng 15 – 25mm.

Hoa của cây quyết minh tử mọc từ 1 – 3 cái ở phần kẽ lá, có màu vàng tươi. Quả là một giáp trụ dài từ 12 – 14cm, rộng 4mm, bên trong chứa khoảng 25 hạt, hình trụ ngắn dài khoảng 5 – 7mm, rộng từ 2,5 – 3 mm, hai đầu hạt vát chéo, gần giống với viên đá lửa, có màu nâu nhạt, bóng. Hạt quyết minh tử có vị nhạt, hơi đắng và nhầy.

Bộ phận sử dụng

Hạt cây quyết minh tử thường dùng làm dược liệu ở dạng đã được phơi hoặc sấy khô.

Thân, lá có thể dùng để nấu canh, xào ăn cùng cơm giúp hỗ trợ an thần, ích gan tiêu độc.

Phân bố, thu hái & bảo quản

Cây quyết minh tử mọc hoang ở khắp nơi. Một số tỉnh có nhiều cây này đó là: Phú Thọ, Hòa Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Nghệ An… Thu hoạch vào khoảng tháng 9 – 11 hàng năm, quả chín thu hái về đem phơi khô, đập lấy hạt và phơi tiếp cho thật khô.

Quyết minh tử dễ bị ẩm mốc và sinh nấm. Vì vậy, sau khi bào chế dược liệu cần bảo quản nơi khô ráo, tránh nhiệt độ quá ẩm. Thỉnh thoảng nên đem thuốc ra phơi tránh ẩm mốc.

hạt quyết minh tử

Thành phần hóa học của quyết minh tử

Loại hạt này chứa albumin, antraglycosid, lipid, tanin, chất màu, chất nhầy.

Tác dụng dược lý

Theo y học cổ truyền

– Công dụng: Thanh can, khử phong, lợi thận, nhuận tràng, sáng mắt, thông tiện.

– Chủ trị: Một số bệnh về mắt, táo bón, mất ngủ, hắc lào, chàm, hỗ trợ điều trị bệnh Parkinson, viêm gan, cao huyết áp.

Theo y học hiện đại

Hoạt chất altraglucozit trong quyết minh tử có tác dụng tăng nhu động ruột, co bóp và không gây đau bụng. Ngoài ra, quyết minh tử còn được sử dụng để diệt khuẩn, hỗ trợ giảm huyết áp.

hạt quyết minh tử

Cách dùng & liều lượng sử dụng

Hạt quyết minh tử thường dùng dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Có thể sao vàng hoặc dùng sống đều được. Tuy nhiên, dược liệu này khi được sao vàng thì tác dụng nhuận tẩy có thể bị giảm đi. Liều lượng khuyến cáo là khoảng 10 – 20g/ ngày.

Một số bài thuốc từ quyết minh tử

Bài 1: Bài thuốc chữa viêm mắt quang tuyến

Chỉ định: Điều trị mắt sưng đau, đỏ, chảy nước mắt nhiều.

Bài thuốc: Quyết minh tử 16g, thạch quyết minh, cúc hoa, hoàng cầm, mạn kinh tử, mộc tằng, bạch thược mỗi vị 12g, thạch cao 20g, xuyên khung 6g. Mang các vị thuốc sắc thành thuốc uống, mỗi ngày một thang.

Bài  2: Chữa trị mắt đỏ, đau đầu do phong nhiệt

Quyết minh tử (sao vàng) 12g, phòng phong, hoàng liên mỗi vị 8g, thăng ma, cam thảo mỗi vị 4g, tế tân 2g, sài hồ, hoa cúc, đạm trúc điệp mỗi vị 12g, mang sắc thành thuốc uống.

hạt quyết minh tử

Bài 3: Điều trị cườm mắt, giảm thị lực và quáng gà

+ Quyết minh tử, câu kỷ tử mỗi loại 12g, gan lợn 100 – 150g mang đi nấu chín, dùng ăn.

+  Quyết minh tử, nữ trinh tử, cốc tinh thảo, cúc hoa, sa tật lê, câu kỷ tử mỗi vị 12g, sanh địa 16g, đem sắc thuốc uống.

Bài 4: Điều trị đau đầu do huyết áp cao

Có thể dùng riêng quyết minh tử 20g sắc thành nước uống. Hoặc có thể bổ sung thêm bạch tật lê, câu đằng mỗi vị 12 g, sắc thành thuốc, dùng uống.

Bài 5: Trị đau nửa đầu

Dùng quyết minh tử, dã cúc hoa mỗi vị 12 g, xuyên khung, mạn kinh tử, phòng phòng, hoàng liên mỗi vị 8 g, thăng má 4 g, tế tân 2 g, cam thảo 4 g sắc thành nước, dùng uống.

Bài 6: Điều trị táo bón mãn tính

+ Dùng quyết minh tử nấu nước thành trà uống hàng ngày.

+ Có thể dùng quyết minh tử thêm me chín, bỏ hạt với liều lượng bằng nhau, sấy khô tán thành bột mịn. Tiến hành trộn với mật ong, làm thành viên hoàn, viên to khoảng bằng hạt ngô. Mỗi lần sử dụng khoảng 10 – 20g trước lúc đi ngủ với công dụng nhuận tràng.

Bài 7: Điều trị hắc lào, chàm, nấm

Quyết minh tử 20g, giấm 5 ml, rượu 40 – 50 ml ngâm trong 10 ngày. Dùng nước này để thoa lên vùng da bệnh hắc lào, chàm, nấm…

Bài 8: Điều trị nấm âm đạo

Quyết minh tử 40g, đem sắc thành nước, để nguội bớt dùng rửa và xông âm đạo khi còn ấm. Thực hiện liên tục trong thời gian 10 ngày.

quyết minh tử

Bài 9: Điều trị mỡ trong máu cao

Sử dụng quyết minh tử 50 g sắc thành nước mỗi ngày uống 3 lần.

Bài 10: Điều trị đục thủy tinh thể, mắt mờ

Sử dụng sa uyển tử, câu kỷ tử, bạch tật lê, nữ trinh tử mỗi vị 12g, quyết minh tử 15g sắc thành thuốc, dùng uống.

Bài 11: Bài thuốc hỗ trợ hạ huyết áp

Quyết minh tử sao cháy 12g, cỏ ngọt 6g, cúc hoa 4g, hoa hòe sao vàng 10g, hãm với nước sôi thành trà uống hàng ngày. Một liệu trình kéo dài khoảng 3 – 4 tuần. Thực hiện liên tục 2 – 3 liệu trình để đạt hiệu quả điều trị như mong muốn.

Lưu ý khi sử dụng quyết minh tử

– Người bị bệnh tiêu chảy, tiểu đường và huyết áp thấp cần thận trọng khi sử dụng quyết minh tử.

– Phụ nữ có thai và cho con bú nên trao đổi với thầy thuốc trước khi sử dụng dược liều này.

– Tránh sử dụng nhầm lẫn quyết minh tử với các vị thuốc họ muồng khác như: cây điền thanh, cây lục lạc lá tròn…

– Để đảm bảo an toàn và tránh các tác dụng không mong muốn, người dùng nên trao đổi với thầy thuốc trước khi sử dụng.

Click to rate this post!
[Total: 1 Average: 5]