Hotline: 0903403013

Địa chỉ: Lô B5+B6, Ngách 1, Ngõ 187, Nguyễn Tuân, HN

Cam thảo là loại thuốc được sử dụng từ xa xưa với nhiều lợi ích đối với sức khỏe như trị viêm họng, nhiễm trùng hay viêm da…

Tên gọi khác: Bắc cam thảo, sinh cam thảo, quốc lão…

Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fisch

cam thảo khô

Mô tả cây cam thảo

Đặc điểm:

Cam thảo sống lâu năm: Có chiều dài cây khoảng từ 30 – 100cm. Nhận dạng bởi những đặc điểm sau: Rễ có màu vàng nhạt. Toàn thân có lông nhỏ. Lá kép lông chim, dài 2 – 5,5cm. Quả cong hình lưỡi liềm với chiều dài 3 – 4 cm và rộng 6 – 8 cm. Đặc biệt, quả có màu nâu đen và bề mặt quả có nhiều lông. Trong mỗi quả cam thảo có khoảng 2 đến 8 hạt nhỏ dẹt, mặt bóng thường có màu xanh đen hoặc xám nâu.

Cam thảo nhẵn: Cây cao khoảng từ 1 – 1,5m. Rễ có màu vàng nhạt. Lá kép lông chim và cũng có lá chét nguyên, hình trái xoan tù. Hoa nhỏ hợp thành từng chùm và có màu tím. Quả dẹp, thẳng hoặc hơi cong và bề mặt quả không có lông. Mỗi quả chỉ chứa 2 – 4 hạt tròn.

Phân bố

Cây vốn có nguồn gốc từ Trung Hoa, tập trung chủ yếu tại các tỉnh như: Triệu Châu, Thiểm Tây, Khánh Dương, Liêu Ninh, Sơn Tây, Kiến Bình, Hắc Long Giang,… Ngoài ra, cây cũng được trồng nhiều ở các tỉnh nước ta như Vĩnh Phú (Tam Đảo), Hải Hưng và Hà Nội.

cây cam thảo

Bộ phận sử dụng

Rễ & thân của cây cam thảo dùng làm dược liệu.

Thu hái

Mùa thu hoạch của cam thảo là từ tháng 2 – 8 hàng năm. Thời điểm này rễ cây chứa nhiều dưỡng chất tốt nhất.

Sơ chế

Rễ cây sau khi được thu hoạch về đem rửa sạch, thái lát mỏng khoảng 2mm. Sau đó đem phơi hoặc sấy khô.

Bào chế

Dạng bào chế của cam thảo đó là: bột cam thảo, chích thảo và sinh thảo. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà có những cách chế biến khác nhau. Chẳng hạn như:

– Bột cam thảo: Chế biến bằng cách cạo bỏ lớp vỏ bên ngoài của rễ cây. Tiếp đó thái thành từng miếng nhỏ, phơi hoặc sấy khô rồi tán thành bột, bỏ vào lọ thủy tinh bảo quản và sử dụng dần.

– Chích thảo: Cam thảo sau khi đem sấy khô thì tẩm mật ong. Cứ dùng khoảng 1 kg cam thảo tẩm với 200g mật ong pha với 200ml nước đun sôi. Đem sao vàng cho đến khô.

cây cam thảo

– Sinh thảo: Rễ cây cam thảo đem rửa sạch rồi đem đồ cho mềm ra, thái thành từng miếng mỏng khoảng 2mm. Đem phơi hoặc sấy khô.

Bảo quản

Bảo quản dược liệu ở nhiệt độ phòng, những nơi khô thoáng, kín gió và tránh ẩm ướt.

Thành phần hóa học

Cây cam thảo chứa các thành phần hóa học như: Glycyrrhizin, neo-liquiritin, isoliquiritigenin, liquiritin, isoliquiritin, licurazid, liquiritigenin

Vị thuốc từ cam thảo

Tính vị

Vị ngọt và tính bình.

Tác dụng dược lý

+ Theo Y học cổ truyền:

. Cam thảo có vị ngọt, tính bình và không chứa độc có tác dụng:

. Giải độc, kiên gân, nội lực và trưởng cơ nhục

dược liệu cam thảo

. Lợi khí huyết, hạ chí, chỉ khát, ôn trung và thông kinh mạch

. Định phách, dưỡng khí, ích tinh, thông cửu khiếu, lợi bách mạch và an hồn

. Ích khí, nhuận phế, thông hành 12 kinh và hoãn cấp

. Chỉ thống, chỉ khai và thanh nhiệt

+ Theo nghiên cứu y học hiện đại:

Một số nghiên cứu của khoa học hiện đại cho biết cam thảo có chứa trên 300 hợp chất khác nhau giúp kháng viêm, chống khuẩn mạnh mẽ. Một số lợi ích tuyệt vời đối với sức khỏe từ cam thảo:

– Điều trị viêm da và nhiễm trùng:

Hợp chất Glycyrrhiza glabra được chiết xuất từ rễ cây cam thảo có tác dụng phòng chống lại tác nhân của vi khuẩn, ngăn ngừa nhiễm trùng trên da. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra khả năng kháng khuẩn chống lại vi khuẩn Staphylococcus aureus giúp cải thiện bệnh chốc lở, viêm nang lông và viêm mô tế bào.

– Chữa viêm loét dạ dày:

Hai hoạt chất là glabridin và glabrene trong rễ cam thảo có tác dụng tốt trong việc giảm đau và giúp làm lành vết loét dạ dày nhanh chóng. Ngoài ra, chúng còn có công dụng làm giảm nhanh các triệu chứng buồn nôn, ợ nóng do trào ngược dạ dày. Một nghiên cứu khác cho thấy chiết xuất từ cây cam thảo có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn HP gây viêm loét dạ dày.

cam thảo

– Điều trị viêm gan C:

Chất glycyrrhizin trong cam thảo có đặc tính kháng khuẩn, chống viêm có thể giúp điều trị viêm gan C. Ngoài ra, hoạt chất này còn có tác dụng giải độc và bảo vệ gan khỏi sự phá hủy của Carbon tetrachloride.

– Trị sâu răng:

Cam thảo có khả năng giúp tiêu diệt vi khuẩn gây sâu răng.

– Điều trị viêm họng, hóa đờm:

Một vài thành phần hóa học chứa trong cam thảo có thể giúp tiêu diệt vi khuẩn và làm loãng đờm, hỗ trợ điều trị viêm họng.

– Tác dụng nội tiết tố

– Chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa

Cách dùng và liều lượng

+ Cách dùng:

Sắc thuốc uống, nhai trực tiế hay dùng cao lỏng. Hoặc sử dụng các sản phẩm chứa thành phần dược liệu này như kẹo cam thảo, trà cam thảo…

+ Liều dùng:

Liều dùng tốt nhất được các chuyên gia khuyến cáo là từ 4 – 80g mỗi ngày.

trà cam thảo

Tác dụng phụ của cam thảo

Một số biểu hiện dễ gặp phải khi sử dụng quá liều cam thảo:

– Huyết áp cao

– Suy tim sung huyết

– Nhịp tim bất thường

– Xuất hiện hội chứng co giật

Một số bài thuốc điều trị bằng cam thảo

+ Trị viêm loét dạ dày

Sử dụng cao lỏng có chiết xuất từ cam thảo thêm vào đồ uống và uống nóng. Mỗi ngày uống 4 lần, mỗi lần dùng khoảng 15 ml. Điều trị liên tục trong 6 ngày, giúp cải thiện bệnh đáng kể.

+ Điều trị ho lao, ho lâu ngày

Dùng cam thảo nướng rồi tán thành bột. Mỗi lần dùng 4g hòa tan với nước ấm và uống. Ngày uống 3 – 4 lần để đạt được kết quả điều trị như mong đợi.

+ Trị trẻ em cấm khẩu

Dùng 10g cam thảo sống sắc với 1 chén nước. Sau khi thuốc cạn còn 7 phân, cha mẹ cho con uống. Sau đó, đợi cho con trẻ nôn hết đàm nhớt ra thi nhỏ vào miệng con ít sữa.

+ Chữa ngộ độc, mụn nhọt

Dùng cao mềm cam thảo, mỗi ngày uống 1 – 2 thìa cà phê. Sử dụng vài ngày, giúp giải độc và giảm sưng ở mụn.

+ Trị chứng khó thở, tâm phế suy nhược

Sử dụng 12g cam thảo kết hợp với 8g nhị sâm và 10g đương quy, đem sấy khô, tán thành bột và bảo quản nơi khô thoáng. Mỗi lần lấy 4g bột hòa tan với nước ấm rồi uống. Ngày uống 3 – 4 lần.

bột cam thảo

+ Chữa viêm họng

Dùng 10g cam thảo sống hãm với nước sôi. Mỗi ngày uống 2 – 3 lần và uống liên tục cho đến khi triệu chứng bệnh thuyên giảm.

+ Điều trị viêm tắc tĩnh mạch

Sử dụng 50g cam thảo tươi sắc với 3 bát nước cho đến khi cạn còn 1. Chia thuốc làm 3 phần và uống trong ngày. Nên uống thuốc trước bữa ăn 15 – 20 phút.

Lưu ý khi sử dụng

– Đối tượng không nên sử dụng cam thảo?

Phụ nữ mang thai không nên dùng cam thảo. Hoạt chất glycyrrhiza có trong cây cam thảo có thể gây hại đến não bộ đang phát triển của thai nhi.

Việc tiêu thụ quá nhiều cam thảo trong thai kỳ có thể dẫn đến tình trạng sinh non. Do đó, phụ nữ mang thai nếu muốn sử dụng cam thảo để điều trị bệnh hoặc cải thiện sức khỏe, tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Ngoài đối tượng đang mang thai, người bị lợi tiểu trừ thấp, bụng đầy hơi hoặc phù trướng,… không nên sử dụng cam thảo, tránh những tác dụng phụ không mong muốn.

– Cam thảo tương tác với thuốc gì?

Cam thảo có thể tương tác với một số loại thuốc sau đây:

+ Thuốc hạ kali

+ Thuốc nhịp tim

+ Thuốc lợi tiểu, bao gồm chlorothiazide và hydrochlorothiazide

+ Thuốc điều trị tăng huyết áp như: captopril, valsartan, amlodipine, furosemide và hydro chlorothiazide

+ Chất làm loãng máu Coumadin®

+ Thuốc ngừa thai

+ Nhóm thuốc trị viêm Corticosteroid như methylprednisolone, dexamethasone và prednisone

+ Nhóm thuốc hormone nội tiết như estrogen, estradiol và ethinyl estradiol

Nhìn chung, cam thảo có tác dụng hữu ích trong điều trị bệnh. Tuy nhiên, người bệnh cũng nên tìm hiểu kỹ trước khi sử dụng. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến thầy thuốc có chuyên môn, tránh trường hợp lạm dụng hoặc sử dụng sai cách gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Click to rate this post!
[Total: 1 Average: 5]